4 điều cần biết về u nguyên bào võng mạc | Trung Tâm Mắt Giả

U nguyên bào võng mạc là căn bệnh nguy hiểm thường gặp ở trẻ nhỏ. Căn bệnh này vô cùng nguy hiểm và có thể làm ảnh hưởng đến tính mạng của người bệnh. Do đó việc tìm hiểu và phòng tránh căn bệnh này là điều vô cùng cần thiết với mỗi người. Hãy cùng Trung Tâm Mắt Giả tìm hiểu về 4 điều cần biết về căn bệnh này nhé!

Thế nào là u nguyên bào võng mạc?

U nguyên bào võng mạc là một trong những căn bệnh nguy hiểm thường gặp ở trẻ nhỏ. Đây là khối u ác tính ở võng mạc, chúng có thể xuất hiện ở một hoặc cả hai mắt của trẻ. Căn bệnh này không những phá hoại chức năng thị giác ở mắt mà còn có thể di căn đến nhiều nơi ở khác trong cơ thể người bệnh như hệ thần kinh trung ương, nội tạng, tủy xương… đe dọa trực tiếp đến tính mạng của người bệnh.

U nguyên bào võng mạc là căn bệnh nguy hiểm thường gặp ở trẻ
U nguyên bào võng mạc là căn bệnh nguy hiểm thường gặp ở trẻ

Hiện nay, u nguyên bào võng mạc sẽ được chia thành 4 giai đoạn như sau:

  • Giai đoạn 1: U một ổ hoặc nhiều ổ, còn khu trú ở võng mạc.
  • Giai đoạn 2: U một ổ hay nhiều ổ đã lan rộng ra bên ngoài võng mạc nhưng vẫn còn giới hạn bên trong nhãn cầu.
  • Giai đoạn 3: U đã xâm lấn ra bên ngoài nhãn cầu và di căn nội sọ.
  • Giai đoạn 4: U đã di căn xa theo đường máu của người bệnh sang các bộ phận như nội tạng, xương, tủy xương…

Nguyên nhân và triệu chứng mắc bệnh u nguyên bào võng mạc

Nguyên nhân hình thành

Nguyên nhân hình thành căn bệnh u nguyên bào võng mạc có thể đến từ gen di truyền của gia đình hoặc không. Cụ thể như sau:

Người mắc bệnh do gen di truyền thường chiếm khoảng 6% trên tổng số ca mắc bệnh. Trong trường hợp này, bệnh thường sẽ được xuất hiện khi trẻ được vài tháng tuổi và thường sẽ bị cả hai mắt. Đồng thời, trẻ cũng có thể mắc phải một loại ung thư khác đi kèm căn bệnh này.

Nguyên nhân dẫn đến u nguyên bào võng mạc
Nguyên nhân dẫn đến u nguyên bào võng mạc

Người mắc bệnh nhưng không liên quan đến yếu tố gia đình thường sẽ chiếm 94% trên tổng số ca bệnh. Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến bệnh là do đột biến gen, trong đó có khoảng 80% ca bệnh không có khả năng di truyền và 20% còn lại có thể di truyền.

Triệu chứng mắc bệnh

Tùy vào giai đoạn và kích thước của khối u mà triệu chứng mắc bệnh sẽ có sự khác nhau. Cụ thể dấu hiệu bệnh được thể hiện qua các triệu chứng sau đây:

Dấu hiệu đồng tử trắng

Hơn 50% bệnh nhân được phát hiện bệnh khi đồng tử xuất hiện vệt trắng. Khi nhìn vào đồng tử của mắt, bạn sẽ thấy có vệt ánh sáng. Khi chụp ảnh vào buổi tối với đèn flash, bạn cũng có thể đồng tử ở 1 hoặc cả 2 mắt của bé có vệt màu trắng hoặc màu vàng. Dấu hiệu này khá rõ ràng vào ban đêm hoặc trong bóng tối vì lúc ấy đồng tử của trẻ sẽ giãn ra và chúng ta dễ dàng quan sát điều này.

Dấu hiệu lác

Mắt lác là một trong những dấu hiệu cho thấy trẻ đang mắc phải căn bệnh u nguyên bào võng mạc. Hiện nay, hơn 30% trường hợp trẻ mắc bệnh đều có dấu hiệu này.

Thị lực mắt của trẻ giảm

Vì đây là căn bệnh có khả năng làm mất đi chức năng nhìn thấy của mắt nên thị lực trẻ giảm đi cũng chính là dấu hiệu của căn bệnh này.

Các dấu hiệu khác khi mắc bệnh

Bên cạnh những dấu hiệu trên, trẻ mắc phải bệnh u nguyên bào võng mạc có thể gặp phải những dấu hiệu như viêm màng bồ đào, mắt đỏ và đau nhức, tế bào hốc mắt bị viêm,…

Phân loại u nguyên bào võng mạc bạn nên biết

Hiện nay, u nguyên bào võng mạc có thể được phân loại dựa trên kích thước và dấu hiệu như sau:

  • Nhóm có nguy cơ rất thấp – Nhóm A: kích thước khối u thường nhỏ hơn hoặc bằng 3mm, cách đĩa thị > 1,5 mm và sẽ cách hoàng điểm khoảng trên 3 mm.
  • Nhóm có nguy cơ thấp – Nhóm B: khối u nằm ở võng mạc nhưng không thuộc nhóm A, quầng dịch bên dưới võng mạc sẽ nhỏ hơn 3 mm hoặc bằng 3 mm.
Phân loại u nguyên bào võng mạc
Phân loại u nguyên bào võng mạc
  • Nhóm có nguy cơ trung bình – Nhóm C: khối u nằm tại chỗ ở võng mạc đồng thời reo rắc khu trú của u bên dưới võng mạc hoặc bên trong dịch kính.
  • Nhóm có nguy cơ cao – Nhóm D: khối u sẽ lan khắp võng mạc và lan ra cả bên dưới võng mạc và bên trong dịch kính của mắt.
  • Nhóm có nguy cơ rất cao – Nhóm E: khối u lớn sẽ phá hủy cấu trúc mắt của người mắc bệnh.

Những phương pháp điều trị hiện nay

U nguyên bào võng mạc là căn bệnh nguy hiểm nhưng bệnh vẫn có thể chữa trị nếu được phát hiện kịp thời. Dưới đây là những cách điều trị bệnh được các bác sĩ áp dụng cho các ca bệnh này hiện nay.

Hóa trị liệu toàn thân

Hóa trị liệu toàn thân là một trong những cách được bác sĩ áp dụng trong việc điều trị u nguyên bào võng mạc cho bệnh nhân của mình. Cách này sẽ giúp bệnh nhân tăng tỷ lệ bảo tồn thị lực và nhãn cầu của mình. Bên cạnh đó, việc hóa trị liệu toàn thân có thể làm giảm kích thước hiện tại của khối u, từ đó tạo điều kiện để việc điều trị tại chỗ của bệnh nhân hiệu quả hơn và phẫu thuật cắt bỏ nhãn cầu sẽ an toàn hơn.

Điều trị tại chỗ

Bên cạnh việc hóa trị liệu toàn thân, trẻ mắc bệnh u nguyên bào võng mạc có thể được điều trị bằng những cách sau:

Tiêm hóa chất động vào mạch mắt

Đây là cách để bác sĩ cắt giảm đi các tác dụng phụ khi hóa trị liệu toàn thân và cho phép bác sĩ đưa hóa chất có tác dụng mạnh hơn vào trực tiếp khối u. Phương pháp này được thực hiện khi bệnh nhân đã được gây mê toàn thân. Lúc này các bác sĩ sẽ đưa một catheter vào từ động mạch và bẹn lên đến tận động mạch ở mắt. Tiếp theo, hóa chất sẽ được truyền vào mạch máu khoảng 30 phút.

Tiêm hóa chất nội nhãn

Đây là cách được sử dụng để phối hợp cùng tiêm hóa chất động mạch mắt trong những trường hợp khối u đã reo rắc dịch kính tái phát, ca bệnh không đáp ứng điều kiện điều trị. Cách này có thể giúp người bệnh giảm tỷ lệ xạ trị ở hốc mắt.

Bắn lạnh đông/laser nhiệt

Để điều trị các khối u nhỏ có đường kính dưới 6mm, bề dày dưới 3mm, các bác sĩ có thể sử dụng phương pháp bắn tia laser nhiệt hoặc tia lạnh đông. Đồng thời, cách này có thể phối hợp cùng hóa với cách hóa trị toàn thân để làm giảm tác hại của bệnh.

Xạ trị áp sát

Một trong những cách không thể không nhắc đến khi tiến hành điều trị u nguyên bào võng mạc chính là biện pháp xạ trị áp sát. Cách này thường được sử dụng khi những phương pháp khác điều trị thất bại.

Phẫu thuật bỏ nhãn cầu

Với những trường hợp khối u to, thường thuộc nhóm E và D và mắt không có khả năng bảo tồn thị lực, các khối u di căn và ảnh hưởng đến các bộ phận khác thì các bác sĩ sẽ tiến hành cắt bỏ nhãn cầu để bảo tồn tính mạng cho bệnh nhân.

U nguyên bào võng mạc là căn bệnh nguy hiểm, đe dọa trực tiếp đến tính mạng của người bệnh. Tuy nhiên, với sự phát triển mạnh mẽ của y học, việc điều trị căn bệnh này trở nên dễ dàng hơn rất nhiều. Chỉ cần bệnh được phát hiện kịp thời, khả năng cứu chữa và giữ được thị lực cho mắt trẻ cũng khá cao. Do đó, hãy thường xuyên quan sát và đưa trẻ đi khám mắt định kỳ để phát hiện bệnh và điều trị kịp thời bạn nhé!

Đánh giá sao post

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *